Header Ads

DƯƠNG CÔNG BÁT TRẠCH PHÚ (HÁN NÔM PHIÊN ÂM - GIẢI NGHĨA)

王公八宅賦  (DƯƠNG CÔNG BÁT TRẠCH PHÚ)

宅以坐為主,Trạch dĩ tọa vi chủ (Trạch lấy tọa làm chủ)
坐以門為先,Tọa dĩ môn vi tiên (Tọa lấy cửa hàng đầu)
老少務要相得,Lão thiếu vụ yếu tương đắc (Già trẻ tài lợi cùng đến)
剛柔須令相參,Cương nhu tu lành tương tham (Cứng mềm tốt lành chiếu rọi)
四柱定使合局,Tứ trụ định sửa hợp cục (Năm tháng ngày giờ mệnh chủ hợp)
三吉定要高懸。Tam cát định yếu cao huyền (Ba tốt được huyền diệu)
欲居之以長安,Dục cư chi dĩ Tràng An (Nơi cư trú tựa Tràng An)
亦有經而有緯,Dược hữu kinh nhi hữu Vĩ ( Dương trạch có hướng tốt)
若夫乾宅坤門,Nhược phu Kiền trạch Khôn môn (Nếu được Càn trạch cửa Khôn 
坤宅乾門,Khôn trạch Kiền môn (Khôn trạch cửa Càn)
本金土之相宜,Bản Kim Thổ chi tương nghi (Nhà ở được Thổ - Kim tương sinh)
洵男雄而女烈 Tuần nam hùng nhi nữ liệt (Nam anh hùng, nữ tài giỏi)
艮宅兌門,Cấn trạch Đoài môn (Cấn trạch cửa Đoài)
兌宅艮門,Đoài trạch Cấn môn(Đoài trạch cửa Cấn)
由山澤之通氣,Do sơn trạch chi thông khí(Do tọa và hướng được thông khí) 
致室家之怡悅,Trí thất gia chi di duyệt (Nhà cửa an vui xứng toại lòng)
此西四宅陰陽相得。Thử Tây tứ trạch âm dương tương đắc (Để tây tứ trạch âm dương tương hợp hài hòa).
坎宅巽門,Khảm trạch Tốn môn ( Khảm trạch mở cửa Tốn)
巽宅坎門,Tốn trạch Khảm môm (Tốn trạch mở cửa Khảm)
以中男而配長女,Dĩ trung nam nhi phối trưởng nữ (Lấy trung nam phối hợp với trưởng nữ)
正水木之相生。Chính Thủy Mộc chi tương sinh (Chính là Thủy Mộc được tương sinh)
離宅震門,Ly trạch Chấn môn (Ly trạch mở cửa Chấn)
震宅離門,Chấn trạch Ly môn (Chấn trạch mở cửa ly)
以長男而配中女,Dĩ trưởng nam nhi phối trung nữ (Lấy trưởng nam phối hợp với trung nữ)
取木火之通明,Thủ Mộc Hỏa chi thông minh (Được Mộc Hỏa thông minh)
此東四宅配合兩均。Thử Đông tứ trạch phối hợp lưỡng quân (Thuộc Đông tứ trạch phối hợp với nhau).
西若犯東無吉有凶,Tây nhược phạm Đông vô cát hữu hung (Nếu Tây mà phạm Đông không có tốt, chỉ có xấu).
東若犯西損子刑妻,Đông nhược phạm Tây tổn tử hình thê (Nếu Đông phạm Tây tổn hại cha con,vợ chồng).
此皆陰陽之正道,Thử âm dương chi chính đạo (Nếu âm dương hợp chính đạo)
更有制化之權宜。Cánh hữu chế hóa chi quyền nghi (Hợp phếp chế hóa đoạt quyền).
至若五鬼為災,Chí nhược ngũ quỷ vi tai (Nếu phạm phải ngũ quỷ tai họa)
當修生氣以降之,Đương tu sinh khí dĩ giáng chi (Đang được sinh khí cũng bị tiết giảm nhiều).
六煞為禍,Lục sát vi họa (Lục sát thuộc họa)
宜修延年以制之。Nghi tu diên niên dĩ chế chi (Nên dùng diên niên để chế hóa).
絕命為凶,Tuyệt mệnh vi hung(Tuyệt mệnh rất hung)
當培天乙以拯救之,Đương bồi Thiên Ất dĩ chặn cứu chi (Nên dùng Thiên Ất Quý nhân để chế hóa). 
禍害為祟,Họa hại vi Tụy (Họa hại tiều tụy ma quái).
宜補伏位以壓之。Nghi bổ Phục Vị dĩ áp chi (Nên dùng Phục Vị để chế hóa ) 
所謂福德宜高而尊,Sở vị Phúc đức nghi cao nhi tôn (Được sao Phúc đức tôn quý)
刑禍宜卑而屈,Hình họa nghi ti nhi khuất (Gặp hình họa ắt về sau thấp kém)
是皆一曜當權,Thị giai nhất diệu đương quyền (Nếu có sao đương quyền tốt nhất chiếu rọi).
頓令群凶盡伏,Đón lành quần hung tận phục (Đón lành chế hung hàng phục)
能持衡而合法,Năng trì hành nhi hợp pháp (Thường xuyên lầm cho phải phép).
自亨貞而遐福。Tự hanh trinh nhi hà phước (Tự nhiên thuận lợi phát phúc).
制化之法,Chế hóa chi pháp (Chế hóa phương pháp)
或修其生之者,Hoặc tu kỳ sinh chi giả (Hoặc đến kỳ tu tạo)
如子弟無禮,Như tử đệ vô lễ (Như cha con vô lễ)
而父兄制之。Nhi phụ huynh chế chi (Cha mẹ dạy dỗ)
或修其同類,Hoặc tu kỳ đồng loại (Hoặc đến kỳ tu tạo)
如凶人肆惡,Như hung nhân tứ ác (Như người hung gặp kẻ ác)
而兄弟和解之。Nhi huynh để hòa giải chi (như anh em hòa thuận)

 蓋聞星列於天,Cái văn tinh lệch ở thờ thiên (Sao văn tinh ở trên trời)
光照於地,Quang chiếu thờ địa
吉凶所照,Cát hung sở chiếu
禍福無移。Họa phúc vô rời
十二周天,Thập nhị chu thiên
一方一位,Nhất phương nhất vị
十二列宿,Thập nhị liệt tú
一凶一吉。Nhất hung nhất cát
輔翼至尊,Phụ dực chí tôn
同福德本眾星之主,Đồng phúc đức bản chúng tinh chi chủ
開陽極貴實延年為武曲之金。Khai dương cực quý thực Diên Niên vị Vũ khúc chi Kim.
取科甲於進賢,名賢一代,Thủ khoa giáp ư tấn hiền danh nhất đời
探富貴於司祿,Thám phú quý ư tư lộc
食祿萬鐘,Thực lộc vạn chung
納粟發財,Nạp túc phát tài
所賴天錢之旺。Sở lại thiên tiền chi vượng
否消泰長,Bĩ tiêu thái trường
全憑璿宿之良。Toàn bằng tuyền tú chi lương
樞神本生氣之星,Thu thần bản sinh phí chi tinh
出神童而登宰輔,Xuất thần đồng nhi đăng tể phụ
文昌乃催官之宿,Văn xương nãi thôi quan chi tú
化兇險以致禎祥。Hóa hung hiểm dĩ trí trinh tường
天節臨門獨挺男忠女烈,Thiên tiết lâm môn độc đĩnh nam trung nữ liệt
天田值戶必致長壽多財;THiên điền trị hộ ắt trí trường thọ đa tài.
從官若見其當權,Tụng quan nhược kiến kỳ đương quyền
主經文而緯武,Chủ kinh văn nhi vĩ vũ
子孫若逢於要地,Tử tôn nhược phùng ư yếu địa
定旺嗣以添丁,Định vượng tự dĩ thêm đinh
此乃十二星之吉。Thử nãi thập nhị tinh chi cát.
再陳十二星之凶,Tái trần thập nhị tinh chi hung
絕命搖光,Tuyệt mệnh dao quang
主孤窮而絕嗣,Chủ cô cùng nhi tuyệt tự
六煞權要,Lục sát quyền yếu
必淫賤以刑傷,Tất dâm tiện dĩ hình thương
逢屍氣之凶神,Phùng thây khí chi hung thần
傾家滅族,Khuynh gia diệt tộc
遇天鋒之殺氣,Ngộ thiên phong chi sát khí
損子刑妻。Tổn tử hình thê
禍害機星,Họa hại cơ tinh
令艰难而無倚,Lệnh gian nan nhi vô ỷ
是非捲舌,Thị phi quyển thiệt
致顛沛以流離。Trí điên phải dĩ lưu ly
氣沾六賊,Khí thêm lục tặc
兒孫之寇盜倍出,Nhi tôn chi khấu đạo bội xuất
位臨敗陽,Vị lâm bại giang
兄弟之爭訟頻興,Huynh đệ chi tranh tụng tần hăng
咸池亂乎人倫,Hàm trì loạn hồ nhân luân
必主淫佚之女,Ắt chủ dâm dật chi nữ
玉衡司於五鬼,Ngọc hành ti ư Ngũ quỷ
更遭回祿之災,Canh tao hồi lộc chi tai
貫索不逢方免吊縊,Quán sách bất phùng phương miễn điếu ải 
官刑司怪如遇,Quan hình tư quái như ngộ
定有妖邪姦淫。Định hữu yêu tà gian dâm
由此觀之,Do thử quan chi
合避凶曜,Hợp tị hung diệu
當趨吉星,Đương xu cát tinh
且二十八宿各有所主而二十四氣亦在流行,Thả nhị thập bát tú các hữu sở chủ nhi nhị thập tứ khí diệc tại lưu hành
列星既有吉凶,Liệt tinh dĩ hữu cát hung
主照豈無禍福,Chủ chiếu khởi vô họa phúc
是天上之主宰 Thị thiên thượng chi chúa tể
借造化以持平。Tá tạo hóa dĩ trì bình.
取法合宜依圖為用,Thủ pháp hợp nghi ỷ đồ vi dụng
特抒管窺之見,Đặc trữ quản khuy chi kiến
以質當世名公。Dĩ chất đương thế danh công.

Không có nhận xét nào

Được tạo bởi Blogger.